Chat qua facebook

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2020/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM PHẢI ĐÓNG GÓI TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển; yêu cầu về đóng gói, phương tiện chứa đối với hàng hóa nguy hiểm; phương án ứng cứu khẩn cấp và tập huấn người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương quy định tại Điều 24 Nghị định số 42/2020/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và các tổ chức cá nhân có liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Đóng gói hàng hóa nguy hiểm” là việc sử dụng các thao tác kỹ thuật để chứa đựng hàng hóa nguy hiểm trong các phương tiện chứa phù hợp tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố.
  2. “Phương tiện chứa” là các loại bao gói, chai, thùng, bồn, bể hoặc côngtenơ (container) dùng để chứa và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Phương tiện chứa hàng hóa nguy hiểm gồm các loại:
  3. a) “Bao gói cỡ nhỏ” (ký hiệu là P) là phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 450 lít hoặc có khối lượng chứa đến 400 kg.
  4. b) “Bao gói cỡ lớn” (ký hiệu là LP) là phương tiện chứa có dung tích chứa nước lớn hơn 450 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 400 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 3 m3.
  5. c) “Thùng chứa hàng rời cỡ trung” (ký hiệu là IBC), bao gồm:

- Thùng kim loại có thể tích chứa tối đa đến 3 m3 đối với hàng hóa dạng lỏng, rắn.

- Thùng bằng gỗ, chất dẻo, giấy có thể tích chứa tối đa đến 1,5 m3 đối với hàng hóa dạng rắn.

  1. d) “Bao gói trong” (còn gọi là bao gói trực tiếp) là phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác.

đ) “Bao gói ngoài” là phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển.

  1. e) “Bao gói kết hợp” là phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài.
  2. g) “Bồn, bể chuyên dụng” là phương tiện chứa (hệ thống bồn/bể chứa) lắp trên phương tiện vận chuyển, gồm:

- Phương tiện chứa có dung tích lớn hơn 1m3 hoặc kiểu côngtenơ bồn (tank-container) có dung tích lớn hơn 3m3 chứa hàng hóa nguy hiểm loại 3 có nhiệt độ chớp cháy không quá 60°C (kiểu FL, chi tiết xem Phụ lục III).

- Phương tiện chứa có dung tích lớn hơn 1m3 hoặc côngtenơ bồn (tank- container) có dung tích lớn hơn 3m3 chứa hàng hóa nguy hiểm khác với kiểu FL (kiểu AT, chi tiết xem Phụ lục III).

  1. h) “Côngtenơ” là phương tiện chứa dạng thùng, hộp có dung tích chứa lớn hơn 1 m3để chứa và trung chuyển các loại hàng hóa đã được đóng gói hoàn chỉnh.
  2. “Hàng rời” là hàng hóa chưa được đóng gói.
  3. “Mức đóng gói” là mức được ấn định tùy theo mức độ nguy hiểm của hàng hóa được đóng gói (ký hiệu là PG I, PG II, PG III).

Chương II.

DANH MỤC, YÊU CẦU VỀ ĐÓNG GÓI, PHƯƠNG TIỆN CHỨA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NGUY HIỂM VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Điều 4. Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển

Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển là Danh mục được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này (sau đây gọi là Danh mục).

Điều 5. Yêu cầu về biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm

Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm thực hiện theo quy định tại Điều 7, Phụ lục I và Phụ lục III Nghị định số 42/2020/NĐ-CP .

Điều 6. Yêu cầu về đóng gói hàng hóa nguy hiểm

  1. Trừ các loại hàng hóa nguy hiểm loại 2, hàng hóa nguy hiểm dạng rắn, lỏng được đóng gói theo 3 mức quy định tại cột 6, Danh mục như sau:
  2. a) Mức rất nguy hiểm biểu thị bằng số I (PGI).
  3. b) Mức nguy hiểm biểu thị bằng số II (PG II).
  4. c) Mức nguy hiểm thấp biểu thị bằng số III (PG III).

Quy định cụ thể về mức đóng gói tại Phụ lục II Thông tư này.

  1. Mã đóng gói hàng hóa nguy hiểm quy định tại cột 9 Danh mục. Các yêu cầu về vật liệu, điều kiện đóng gói và chi tiết quy cách đóng gói hàng hóa nguy hiểm tương ứng với từng mã đóng gói quy định tại Phụ lục IIIThông tư này.
  2. Tổ chức sản xuất hoặc người vận tải hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Thông tư này, các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đã được ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cụ thể về đóng gói vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Điều 7. Yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định phương tiện chứa

  1. Phương tiện chứa hàng hóa nguy hiểm được kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định trước khi đóng gói theo quy định của pháp luật hiện hành.
  2. Phương tiện chứa chịu áp lực, thuộc Danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định.

Điều 8. Hàng hóa nguy hiểm yêu cầu bắt buộc phải có người áp tải

Yêu cầu bắt buộc phải có người áp tải đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có khối lượng lớn hơn mức quy định tại cột 7 Danh mục.

Điều 9. Ứng cứu khẩn cấp

  1. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm với khối lượng lớn hơn khối lượng quy định tại cột 7 Danh mục, yêu cầu phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp; nội dung phương án ứng cứu khẩn cấp quy định tại Phụ lục IVThông tư này.
  2. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không thuộc khoản 1 Điều này, phải có hướng dẫn xử lý sự cố tràn đổ, rò rỉ hoặc cháy nổ đối với hàng hóa đang vận chuyển.
  3. Phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc hướng dẫn xử lý sự cố phải được mang theo trong khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và do người điều khiển phương tiện quản lý, cất giữ ở vị trí dễ thấy trên buồng lái phương tiện vận chuyển.
  4. Người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải phải hiểu rõ nội dung phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc hướng dẫn xử lý sự cố, thực hiện các thủ tục ứng cứu và sử dụng thành thạo các trang thiết bị xử lý sự cố cháy, tràn đổ, rò rỉ. Trước mỗi lần vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, người điều khiển phương tiện phải rà soát kiểm tra các trang thiết bị cảnh báo, xử lý sự cố.

Chương III.

QUY ĐỊNH VỀ TẬP HUẤN

Điều 10. Đối tượng, nội dung, hình thức và thời gian tập huấn

  1. Đối tượng tập huấn: Người điều khiển phương tiện, thủ kho, người áp tải, người xếp dỡ hàng hóa khi tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  2. Nội dung tập huấn
  3. a) Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  4. b) Tính chất nguy hiểm hàng hóa cần vận chuyển; biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện chứa, vận chuyển.
  5. c) Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển, bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm.
  6. d) An toàn trong xếp, dỡ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; các biện pháp, thủ tục cần thực hiện khi xảy ra tai nạn, sự cố trên đường vận chuyển.

đ) Phương án ứng cứu khẩn cấp.

  1. Hình thức và thời gian tập huấn
  2. a) Hình thức tập huấn

- Tập huấn lần đầu.

- Tập huấn định kỳ: 02 năm.

- Tập huấn lại: Được thực hiện khi có thay đổi hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển hoặc khi người lao động nghỉ việc từ sáu tháng trở lên hoặc khi kiểm tra không đạt yêu cầu.

  1. b) Thời gian tập huấn

- Tập huấn lần đầu: Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

- Tập huấn định kỳ: Bằng một nửa thời gian huấn luyện lần đầu.

- Tập huấn lại: Tối thiểu 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

  1. c) Tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định.

Điều 11. Tiêu chuẩn người tập huấn

Người tập huấn cho người điều khiển phương tiện, người thủ kho, người áp tải, người xếp, dỡ hàng hóa khi tham gia vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.

Điều 12. Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ tập huấn

  1. Người vận tải hoặc các tổ chức huấn luyện được người vận tải thuê tập huấn chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả tập huấn đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  2. Người thuê vận tải hoặc các tổ chức huấn luyện được người thuê vận tải thuê tập huấn chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả tập huấn đối với người áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho.
  3. Quy định về kiểm tra
  4. a) Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung tập huấn.
  5. b) Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên.
  6. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc tập huấn, người vận tải hoặc tổ chức huấn luyện ban hành quyết định công nhận kết quả tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn.
  7. Hồ sơ tập huấn bao gồm:
  8. a) Tài liệu tập huấn.
  9. b) Danh sách đối tượng tập huấn với các thông tin và chữ ký xác nhận tham gia tập huấn theo mẫu tại Phụ lục VI.
  10. c) Thông tin về người tập huấn bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/ hộ chiếu, nghề nghiệp, đơn vị công tác.
  11. d) Nội dung và kết quả kiểm tra tập huấn.

đ) Quyết định công nhận kết quả kiểm tra tập huấn theo mẫu tại Phụ lục VII.

  1. Người vận tải hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
  2. Người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đối với áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
  3. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn theo mẫu tại Phụ lục Vvà có giá trị trong thời hạn 02 (hai) năm.

Chương IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

  1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
  2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
  3. a) Phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên địa bàn quản lý thực hiện các quy định tại Thông tư này.
  4. b) Kiểm tra việc thực hiện công tác tập huấn đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, người áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
  5. Người vận tải, người thuê vận tải, tổ chức tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm:
  6. a) Tổ chức tập huấn hoặc thuê tổ chức tập huấn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đảm bảo các quy định về chương trình và nội dung tập huấn quy định tại Thông tư này.
  7. b) Đảm bảo người tập huấn đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
  8. c) Người vận tải, người thuê vận tải cần thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 14. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 01 năm 2021 và thay thế Thông tư số 44/2012/TT-BCTngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
  2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
  3. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực có giá trị đến khi hết hạn.
  4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;
- Website Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT,PC, ATMT.

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM PHẢI ĐÓNG GÓI TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
(Kèm theo Thông tư số 37/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

STT

Tên hàng

Số UN

Loại, nhóm hàng

Số hiệu nguy hiểm

Mc đóng gói (PG)

Ngưỡng khối lượng cần xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp

Bồn bể chuyên dụng

Loại đóng gói

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1.

AXETYLEN, DẠNG PHÂN RÃ

1001

2

239

 

 

FL

P200

2.

KHÔNG KHÍ DẠNG NÉN

1002

2

20

 

 

AT

P200

3.

KHÔNG KHÍ, DẠNG LỎNG LÀM LẠNH

1003

2

225

 

3000

AT

P203

4.

AMONIAC, KHAN

1005

2

268

 

3000

AT

P200

5.

ARGON, DẠNG NÉN

1006

2

20

 

 

AT

P200

6.

BO TRIFLORUA

1008

2

268

 

50

AT

P200

7.

BOTRIFLOMET AN (MÔI CHẤT LẠNH R13B1)

1009

2

20

 

 

AT

P200

8.

BUTADIEN, ĐƯỢC ỔN ĐỊNH hoặc HỖN HỢP BUTADIEN và HYDROCACBON, ĐƯỢC ỔN ĐỊNH, có áp suất hơi ở 70 °C không lớn hơn 1,1 Mpa (11 bar) và mật độ khối lượng ở 50 °C không thấp hơn 0,525 kg/l

1010

2

239

 

3000

FL

P200

9.

BUTAN

1011

2

23

 

3000

FL

P200

10.

HỖN HỢP CÁC BUTYLEN hoặc 1-BUTYLEN hoặc cis-2- BUTYLEN hoặc trans-2- BUTYLEN

1012

2

23

 

3000

FL

P200

11.

CACBON DIOXIT

1013

2

20

 

 

AT

P200

12.

CACBON MONOXIT, DẠNG NÉN

1016

2

263

 

500

FL

P200

13.

CLO

1017

2

265

 

500

AT

P200

14.

CLODIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R 22)

1018

2

20

 

 

AT

P200

15.

CLOPENTANFLOETAN (MÔI CHẤT LẠNH R 115)

1020

2

20

 

 

AT

P200

16.

1-CLO-1,2,2,2- TETRAFLOETAN

(MÔI CHẤT LẠNH R 124)

1021

2

20

 

 

AT

P200

17.

CLOTRIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R13)

1022

2

20

 

 

AT

P200

18.

KHÍ THAN, DẠNG NÉN

1023

2

263

 

500

FL

P200

19.

XYANOGEN

1026

2

263

 

25

FL

P200

20.

CYCLOPROPAN

1027

2

23

 

3000

FL

P200

21.

DICLODIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R12)

1028

2

20

 

 

AT

P200

22.

DICLOFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R21)

1029

2

20

 

 

AT

P200

23.

1,1-DIFLOETAN

(MÔI CHẤT LẠNH R152A)

1030

2

23

 

3000

FL

P200

24.

DIMETYLAMIN, KHAN

1032

2

23

 

3000

FL

P200

25.

DIMETYL ETE

1033

2

23

 

3000

FL

P200

26.

ETAN

1035

2

23

 

3000

FL

P200

27.

ETYLAMIN

1036

2

23

 

3000

FL

P200

28.

ETYLCLORUA

1037

2

23

 

3000

FL

P200

29.

ETYLEN, CHẤT LỎNG LÀM LẠNH

1038

2

223

 

3000

FL

P203

30.

ETYL METYL ETE

1039

2

23

 

3000

FL

P200

31.

OXIT ETYLEN

1040

2

263

 

500

FL

P200

32.

OXIT ETYLEN VỚI NITƠ đạt áp suất toàn phần 1MPa (10 bar) ở 50 °C

1040

2

263

 

500

FL

P200

33.

HỖN HỢP OXIT ETYLEN VÀ CACBON DIOXIT chứa hơn 9% nhưng nhỏ hơn 87% oxit etylen

1041

2

239

 

3000

FL

P200

34.

BÌNH CHỮA CHÁY chứa khí nén hoặc hóa lỏng

1044

2

 

 

 

 

P003

35.

FLO, DẠNG NÉN

1045

2

 

 

25

 

P200

36.

HELI, DẠNG NÉN

1046

2

20

 

 

AT

P200

37.

HYDRO BROMUA, KHAN

1048

2

268

 

500

AT

P200

38.

HYDRO, NÉN

1049

2

23

 

3000

FL

P200

39.

HYDRO CLORUA, KHAN

1050

2

268

 

500

AT

P200

40.

HYDRO XYANUA, Được ỔN ĐỊNH chứa dưới 3% nước

1051

6.1

 

I

1000

 

P200

41.

HYDRO SUNFUA

1053

2

263

 

500

FL

P200

42.

ISOBUTYLEN

1055

2

23

 

3000

FL

P200

43.

KRYPTON, DẠNG NÉN

1056

2

20

 

 

AT

P200

44.

BẬT LỬA hoặc NHIÊN LIỆU NẠP BẬT LỬA chứa khí dễ cháy

1057

2

 

 

 

 

P002

45.

KHÍ HÓA LỎNG, không cháy, bơm nạp nitơ, cacbon dioxit hoặc không khí

1058

2

20

 

 

AT

P200

46.

HỖN HỢP METYLAXETYLEN VÀ PROPADIEN, ỔN ĐỊNH, ví dụ hỗn hợp P1 hoặc hỗn hợp P2

1060

2

239

 

3000

FL

P200

47.

METYLAMIN, KHAN

1061

2

23

 

3000

FL

P200

48.

METYL BROMUA chứa dưới 2% clopicrin

1062

2

26

 

50

AT

P200

49.

METYLCLORUA (MÔI CHẤT LẠNH R40)

1063

2

23

 

3000

FL

P200

50.

METYL MERCAPTAN

1064

2

263

 

500

FL

P200

51.

NEON, NÉN

1065

2

20

 

 

AT

P200

52.

NITƠ, NÉN

1066

2

20

 

 

AT

P200

53.

DINIƠ TETROXIT (NITƠ DIOXIT)

1067

2

265

 

25

AT

P200

54.

NITROSYL CLORUA

1069

2

 

 

25

 

P200

55.

DINITƠ MONOXIT

1070

2

25

 

3000

AT

P200

56.

KHÍ DÂU MỎ, DẠNG NÉN

1071

2

263

 

25

FL

P200

57.

OXY, DẠNG NÉN

1072

2

25

 

3000

AT

P200

58.

OXY, CHẤT LỎNG LÀM LẠNH

1073

2

225

 

3000

AT

P203

59.

KHÍ DẦU MỎ, HÓA LỎNG

1075

2

23

 

3000

FL

P200

60.

PHOTGEN

1076

2

268

 

25

AT

P200

61.

PROPYLEN

1077

2

23

 

3000

FL

P200

62.

MÔI CHẤT LẠNH, N.O.S., ví dụ hỗn hợp F1, hỗn hợp F2 hoặc hỗn hợp F3

1078

2

20

 

 

AT

P200

63.

LƯU HUỲNH DIOXIT

1079

2

268

 

500

AT

P200

64.

LƯU HUỲNH HEXAFLORUA

1080

2

20

 

 

AT

P200

65.

TETRAFLOETYLEN, ỔN ĐỊNH

1081

2

239

 

3000

FL

P200

66.

TRIFLOCLOETYLEN, ỔN ĐỊNH (MÔI CHẤT LẠNH R1113)

1082

2

263

 

500

FL

P200

67.

TRIMETYLAMIN, KHAN

1083

2

23

 

3000

FL

P200

68.

VINYL BROMUA, ỔN ĐỊNH

1085

2

239

 

3000

FL

P200

69.

VINYL CLORUA, ỔN ĐỊNH

1086

2

239

 

3000

FL

P200

70.

VINYL METYL ETE, ỔN ĐỊNH

1087

2

239

 

3000

FL

P200

71.

AXETAL

1088

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

72.

AXETALDEHIT

1089

3

33

I

3000

FL

P001

73.

AXETON

1090

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

74.

DẦU AXETON

1091

3

33

II

 

FL

P001

IBC02

R001

75.

ACROLEIN, ỔN ĐỊNH

1092

6.1

663

I

1000

FL

P601

76.

ACRYLONITRIL, ỔN ĐỊNH

1093

3

336

I

1000

FL

P001

77.

CỒN ALLYL

1098

6.1

663

I

1000

FL

P602

78.

ALLYL BROMUA

1099

3

336

I

1000

FL

P001

79.

ALLYL CLORUA

1100

3

336

I

1000

FL

P001

80.

AMYL AXETAT